Tiếp theo phần 1 Các hướng dẫn để thiết lập một phòng điều trị Laser chuẩn chúng tôi xin chia sẽ đến các bạn phần 2: Các phương pháp làm việc an toàn khi tiếp xúc với laser.

Khi nhiều kỹ thuật laser mới được áp dụng trong chuyên khoa da liễu, số lượng các thiết bị laser xuất hiện càng nhiều. Do việc tăng sử dụng, các tai nạn cho các nhân viên y tế và bệnh nhân có thể gặp nhiều hơn.

Mặc dù các tai nạn liên quan đến laser được báo cáo nhiều nhưng đa số các tai nạn đó có thể được phòng ngừa khi sử dụng các biện pháp an toàn thích hợp.

Do hiểu rõ các biện pháp an toàn là điều bắt buộc. Viện tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ đã đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến laser trong y tế và đây là các khuyến cáo và hướng dẫn an toàn cơ bản.






1. Tổ chức quy định an toàn laser ở Mỹ


- Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ ( ANSI )

- Tổ chức sức khỏe nghề nghiệp và quản lý an toàn

- Trung tâm thiết bị y tế và phóng xạ

- Ủy ban chung ( TJC The joint commission )

- Tổ chức khác : AAD , ASDS ...


2. Phân loại sự nguy hiểm của laser

ANSI phân loại laser thành 4 nhóm dựa vào khả năng gây tổn thương da hoặc mắt. Việc phân loại dựa trên các yếu tố như: năng lượng, bước sóng, thời gian tiếp xúc, tiếp xúc tối đa cho phép ( MPE: maximal, permissible, exposure)

MPE là mức độ tiếp xúc qua đó làm thay đổi sinh học trên da.

Xếp loại của ANSI mới nhất được chấp nhận la năm 2007. xếp loại này đánh số và chia thành 4 nhóm, các phân loại thì dùng các chữ cái.

Các nhà sản xuất thiết bị laser phải dán nhãn phân loại laser trên thiết bị của laser.


3. Các nguy hiểm liên quan đến tia laser

- Nguy hiểm trên mắt

Mắt nhạy cảm với laser, phần lớn các báo cáo về tác dụng phụ của laser là tổn thương trên mắt. Các bước sóng laser ảnh hưởng đến các cấu trúc khác nhau của mắt.


Bảng phân loại ANSI 2007


Võng mạc :

Phổ ánh sáng 400-1400nm dễ nguy hiểm cho võng mạc.

Bước sóng ảnh hưởng lên võng mạc là : ánh sáng khả kiến 400-780nm, Argon, KTP, PDL, Ruby, Alexandrite, Diode, Nd:Yag.

Khi võng mạc bị tổng thương bạn sẽ không bị đau do võng mạc ít có thụ thể đau nhưng làm giảm thị lực, phỏng võng mạc, tổn thương foveal, mù điểm.

Giác mạc:

Giác mạc là phần ngoài cùng của mắt có nhiệm vụ bảo vệ.

Bước sóng nah3 hưởng đến giác mạc : UV-C ( 200-280nm ), UV-B ( 280 - 315nm ), Excimer, Erbium:YAG, hồng ngoại ( 1400 - 1.000.000nm ), Co2.

Tổn thương giác mạc sẽ đau, viêm giác mạc do ánh sáng, phỏng giác mạc nông hoặc sâu.

Thủy tinh thể:

Thủy tinh thể và giác mạc là phần trước của mắt có nhiệm vụ là tập trung ánh sáng vào võng mạc.

Bước sóng ảnh hưỡng đến thủy tinh thể là UV-A ( 315-400nm ), hồng ngoại ( 780 - 1400nm ), Diode, Nd:Yag, Erbium:Yag.

Laser có thể gây phỏng thủy tinh thể, tiếp xúc lâu có thể gây đục thủy tinh thể.


- Nguy hiểm do laser tạo ra chất gây ô nhiễm không khí

Chất độc hại hoặc khói xuất hiện liên tục khi điều trị bằng laser.

Trong khói laser chứ trên 30 loại hóa chất, đây là các chất có thể gây đột biến hoặc tạo ra ung thư như Cacbon monooxide, Acrylonitrite, hydrocyanide, benzen.

Các chất này tương tự thuốc lá với nồng độ thấp hơn nhưng khi tiếp xúc lâu dài có thể nguy hiểm.

Cần lưu ý rằng virut hoặc vi khuẩn có thể lây truyền qua đường khói, HPV DNA được tìm thấy trong khói khi điều trị mụn cóc bằng Co2, làm tăng nguy cơ nhiễm HPV ở mũi - họng.

Do đó hút khói phải luôn được sử dụng.


- Nguy cơ cháy nổ

Laser nhóm 4 có thể gây cháy do điện hoặc ánh sáng. Cháy do điện là các dây dẫn điện bị hư, cháy do ánh sáng là khi chùm tia chạm phải các vật liệu dễ cháy.

Các nguy cơ tiềm ẩn cháy do ánh sáng bao gồm : tóc, drap, trang điểm, cồn, dây nhựa ...

Nguy cơ cao nhất gây chấy là Co2 và Erbium:Yag


- Nguy cơ cho da

Giống như mắt, tổn thương da có thể do ánh sáng hoặc nhiệt, tuy nhiên da ít nhạy cảm với ánh sáng hơn là mắt.

Tổn thương da phụ thuộc vào thơi gian tiếp xúc, bước sóng và sự lặp lại.

Phản ứng giống như phỏng nắng thường gặp khi tiếp xúc với tia cực tím, đặc biệt là UV-B, còn phỏng nhiệt gặp khi tiếp xúc với hồng ngoại.


4. Kiểm soát và xử lý các nguy cơ laser.

- Nhân viên an toàn laser - LSO

LSO có thể là người điều hành, người sử dụng hoặc người huấn luyện người khác sử dụng laser và có kinh nghiệm để thực hiện an toàn laser.

LSO sẽ kiểm tra các tính năng và an toàn các thiết bị, hướng dẫn và cung cấp tài liệu.

- Các dấu hiệu và vùng kiểm soát laser



- ANSI yêu cầu bảo vệ mắt rtong NHZ ( không gian điều trị quang máy laser ) khi sử dụng laser nhóm 3 và 4

Mắt kính phải được dán nhãn bước sóng mà nó bảo vệ, mức độ OD.




Bảng kính với OD theo các bước sóng laser


Bước sóngOD kính cho Bác sĩOD kính cho bệnh nhân

Excimer

IPL

Hồng ngoại

Nd:Yag

YAG

Er:YAG

Diode

7

3

3

>7

6

6

6

7

3

5

>7

6

6

6



Kết luận :

Để tiến đến việc thành lập một phòng điều trị laser đạt chuẩn, bạn cần nắm rõ các hướng dẫn tối thiểu trên. Trong các hướng dẫn đó, việc an toàn trong sử dụng laser là điều quan trọng.

Tiếp tục hướng dẫn và huấn luyện về an toàn laser trong mỗi cơ sở là điều quan trọng hàng đầu để việc sử dụng laser luôn an toàn.


Phần 1 xem tại : http://theacg.vn/blogs/tin-tuc/cac-huong-dan-de-thiet-lap-mot-phong-dieu-tri-laser-chuan-phan-1




Almalasers | The ACG | PicoClear | Thiết bị thẩm mỹ | Alma | săn chắc da | thon gọn cơ thể | triệt lông | sắc tố da | xóa xăm | mạch máu | Alma accent prime | Cellulite | Almabeauty | Harmony xl pro | Femilift | Sopranoice | Alma laser viet nam

Mọi chi tiết xin liên hệ :

Nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam

The Aesthetic Consulting Group - ACG

39 Bàu cát 3, P14, Tân Bình, HCM

09.0305.5030

Contact@theacg.vn

www.theacg.vn